Thi thiên 61:5
Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa đã nghe lời hứa-nguyện tôi, Đã ban cho tôi cơ-nghiệp của những người kính-sợ danh Chúa.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
For thou, O God, hast heard my vows: thou hast given me the heritage of those that fear thy name.
In Context
4Tôi sẽ ở trong trại Chúa mãi mãi, Nương-náu mình dưới cánh của Chúa. (Sê-la)
6Chúa sẽ gia-thêm ngày cho vua; Các năm người sẽ nên nhiều đời.
Cross References
Psalms 16:5Đức Giê-hô-va là phần cơ-nghiệp và là cái chén của tôi: Ngài gìn-giữ phần sản tôi.
Psalms 56:12Hỡi Đức Chúa Trời, đều tôi hứa-nguyện cùng Chúa vẫn ở trên mình tôi; Tôi sẽ dâng của-lễ thù-ân cho Chúa.
Psalms 66:19Nhưng Đức Chúa Trời thật có nghe; Ngài đã lắng tai nghe tiếng cầu-nguyện tôi.
Psalms 91:2Tôi nói về Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là nơi nương-náu tôi, và là đồn-lũy tôi; Cũng là Đức Chúa Trời tôi, tôi tin-cậy nơi Ngài.
Malachi 3:16Bấy giờ những kẻ kính-sợ Đức Giê-hô-va nói cùng nhau, thì Đức Giê-hô-va để ý mà nghe; và một sách để ghi-nhớ được chép trước mặt Ngài cho những kẻ kính-sợ Đức Giê-hô-va và tưởng đến danh Ngài.